Archive for the Tin học Category

Một số thuật ngữ trong Thương mại điện tử

Posted in Tin học on 01.06.2007 by Nhật ký tình yêu

Affiliate/Affiliate Program: chương trình cộng tác, website bán hàng trả tiền hoa hồng cho các website cộng tác khi các website cộng tác này dẫn khách hàng đến website bán hàng.

B2B (business-to-business): giao dịch TMĐT giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp

B2C (business-to-consumer): giao dịch TMĐT giữa doanh nghiệp là người bán và cá nhân người tiêu dùng là người mua

Bandwidth : băng thông, chỉ khả năng truyền dữ liệu qua Internet, bao nhiêu mega bit trên giây

Banner : những hình chữ nhật xuất hiện trên các trang web dùng để quảng cáo, thu hút người xem click vào để đến một thông điệp quảng cáo hay một website khác

Bluetooth : công nghệ không dây cho phép truyền dữ liệu trong phạm vi 10 mét với tốc độ tối đa 1Mbps

Credit Card : thẻ tín dụng (Visa, MasterCard…)

CRM (Customer Relationship Management): quản lý mối quan hệ khách hàng

Database : cơ sở dữ liệu

Debit Card : thẻ ghi nợ (như ATM)

DoS (Denial of Service): tấn công từ chối phục vụ, khi host server bị tấn công dồn dập bởi các lệnh, làm tràn khả năng xử lý nên tạm ngưng hoạt động làm cho website bị ngưng hoạt động trong thời gian đó

Digital Signature : chữ ký điện tử, là một dãy ký tự được mã hóa có tác dụng chứng thực

Directory : danh bạ, như danh bạ website (web directory)

Domain: tên miền của website. Tên miền chính là địa chỉ website. Website bắt buộc phải có tên miền. Tên miền có nhiều dạng như www.abc.com, www.abc.net hay www.abc.com.vn… Có những website không mua tên miền riêng mà dùng tên miền con (sub-domain) dạng www.abc.com/xyz hay www.xzy.abc.com (xzy là tên miền con của tên miền abc.com). Dạng tên miền con như vậy không phải tốn tiền mua mà trên nguyên tắc là website “mẹ” (tức www.abc.com) có thể “mở” hàng trăm, hàng nghìn tên miền con như thế.

Download : tải file về máy tính người dùng

e-book : sách điện tử, ở dạng .exe, .pdf…

e-business : doanh nghiệp điện tử, kinh doanh điện tử

e-commerce: Thương mại điện tử

EDI (Electronic Data Exchange): mạng trao đổi dữ liệu điện tử

e-mail : thư điện tử

e-payment (Electronic Payment): thanh toán điện tử

EAI (Enterprise Application Integration): quá trình tích hợp các hoạt động kinh doanh với web

e-marketing : marketing qua mạng Internet

ERP (Enterprise Resource Planning): hệ thống chương trình hoạch định tài nguyên trong doanh nghiệp

FAQ (Frequently Asked Questions): mục những câu hỏi thường gặp, thường thấy trên website, để cung cấp thông tin trợ giúp cho người xem website

FTP (File Transfer Protocol): giao thức truyền file

Firewall : bức tường lửa, có thể là phần cứng, có thể là phần mềm

Form: mẫu biểu

Freeware: những phần mềm miễn phí

Gbps: Giga Bit trên giây

Hacker – kẻ tấn công trên mạng: Hacker là những người thích nghiên cứu về bảo mật trên Internet và “thực tập” bằng cách đi “đánh phá” những website nào sơ hở về bảo mật. Nói chung, không một website nào trên thế giới dám tuyên bố bảo mật tuyệt đối. Hacker có thể cướp tên miền của website, có thể thay đổi nội dung của website, có thể tấn công ồ ạt (các lệnh yêu cầu server hoạt động) làm cho website bị “tê liệt” trong một khoảng thời gian. Những việc này doanh nghiệp nên hỏi nhà cung cấp dịch vụ host của mình xem họ có chính sách phục hồi sau khi bị hack như thế nào.

Hosting – Dịch vụ lưu trữ (còn có thể dùng từ host): muốn những trang web được hiện lên khi người ta truy cập vào website thì dữ liệu phải được lưu trữ trên một máy tính (máy chủ – server) luôn hoạt động và kết nối với mạng Internet, máy tính này chính là host server. Một host server có thể lưu trữ rất nhiều website cùng một lúc. Nếu máy tính này có sự cố bị tắt trong một thời điểm nào đó thì lúc đó không ai truy cập được những website lưu trữ trên máy tính đó. Tùy theo nhu cầu mà doanh nghiệp có thể chọn mua host với dung lượng 10MB (tức chứa được tối đa 10MB dữ liệu), 20MB, 50MB, 100MB hay nhiều hơn.

HTML (Hyper Text Mark-up Language): ngôn ngữ siêu văn bản, là ngôn ngữ cơ bản nhất để tạo các trang web

HTTP (Hyper-Text Transfer Protocol): giao thức truyền siêu văn bản, là giao thức truyền dữ liệu chính trong WWW

Hyperlink, hay link: siêu liên kết, dùng trong Web

ID (Identification): thông số nhận dạng

IT (Information Technology): công nghệ thông tin

Integrity : tính toàn vẹn (trong thông tin, đảm bảo thông tin không bị thay đổi)

Internet : mạng toàn cầu

Internet Marketing : marketing qua Internet, hay marketing qua mạng, hay e-marketing

IP (Internetworking Protocol): giao thức liên mạng

Kbps : Kilo Bit trên giây

LAN (Local Area Network): mạng nội bộ trong phạm vi gần

Logistics : hậu cần, cung ứng

Marketplace : sàn giao dịch

Mbps : Mega Bit trên giây

Merchant : người bán

Merchant Account : tài khoản người bán, là tài khoản thanh toán trực tuyến mà người bán phải đăng ký với ngân hàng để có thể tự xử lý thanh toán qua mạng

Merchant Server : server của website của người bán

META Tag : phần khai báo thông tin về lĩnh vực, từ khóa của website, nằm trong phần mã HTML

m-commerce (Mobile Commerce): thương mại di động (không dây)

Networkv : mạng

Non-Repudation : chứng minh một hành động đã xảy ra

Online : trực tuyến

Open-source Code : mã nguồn mở

OS (Operating System): hệ điều hành

Pay-per-click : chương trình cộng tác trả tiền theo mỗi lần người xem nhấn chuột vào các đường dẫn (link)

Pay-per-lead : chương trình cộng tác trả tiền theo từng lead (hành động quy định trước của người xem, như đăng ký email, điền thông tin vào phiếu yêu cầu thông tin…)

Pay-per-sale : chương trình cộng tác trả tiền theo doanh số bán hàng

PDA (Personal Digital Assistants): thiết bị kỹ thuật số trợ giúp cá nhân, như Palm, điện thoại di động có nhiều chức năng hỗ trợ…

PDF (Portable Data Format): dạng văn bản chỉ đọc, đọc với Adobe Acrobat Reader

POP (Post Office Protocol): giao thức để nhận email trong các chương trình quản lý email như Outlook Express, Microsoft Outlook…

Privacy : quyền riêng tư

Privacy Policy : tuyên bố trên các website về chính sách đảm bảo quyền riêng tư của người xem

Procurement : mua hàng

Protocol : giao thức, cách thức thông tin, truyền dữ liệu

Real time : thời gian thực, công nghệ xử lý dữ liệu và thực thi chương trình ngay lập tức, không phải chờ đợi

Search engine : bộ tìm kiếm

SET (Secure Electronic Transaction): giao dịch điện tử an toàn, được dùng trong thanh toán qua mạng

Server: máy chủ

Shopping Cart: giỏ mua hàng

SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): giao thức gửi email từ các chương trình quản lý email như Outlook Express, Microsoft Outlook…

Spam : thư rác

Spamming : gửi thư rác

Stickiness : khả năng thu hút người xem quay lại xem website

TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internetworking Protocol): giao thức đang được dùng để truyền dữ liệu trong Internet hiện nay

Third party : bên thứ ba, chỉ các nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng khi từ này được dùng trong chủ đề thanh toán qua mạng

Trojan : virus Trojan, làm gián điệp theo dõi hành vi của người sử dụng máy tính bị nhiễm virus này

URL (Uniform/Universal Resource Locator): địa chỉ web, ví dụ: www.abc.com/xyz.html

Upload : tải thông tin từ máy tính cá nhân lên máy chủ hay lên mạng

Virus : chương trình máy tính có thể tự nhân bản và lây lan sang các máy tính khác thông qua các file bị nhiễm

WAP (Wireless Application Protocol): giao thức truyền mạng không dây

Wi-Fi : công nghệ không dây cho phép truyền dữ liệu trong phạm vi 100 mét với tốc độ tối đa lên đến 11Mbps

Worm : sâu máy tính, có thể tự lây lan trong mạng nội bộ, trên Internet

WWW (World Wide Web): tập hợp những văn bản, nội dung trên Internet

10 vụ hack nổi tiếng nhất mọi thời đại

Posted in Tin học on 04.12.2006 by Nhật ký tình yêu

6 dòng mã lệnh cũng đủ thổi bay 10 triệu USD của một doanh nghiệp. 99 dòng lệnh khác thiết lập nên virus Internet (worm) đầu tiên. Mạng điện thoại của cả thành phố bị khống chế chỉ vì một hacker muốn có chiếc xe hơi thời trang… Những hệ thống được coi là bảo mật tốt nhất đã bị xuyên thủng.

Ảnh: CNN.
K. Mitnick
Ảnh: CNN.

1. Đầu những năm 90 thế kỷ trước, hacker huyền thoại Kevin Mitnick liên tiếp xâm nhập vào hệ thống máy tính của một loạt hãng viễn thông và công nghệ nổi tiếng thế giới như Nokia, Fujitsu, Motorola và Sun Microsystems. Nhân vật này bị Cục điều tra liên bang Mỹ FBI bắt giữ năm 1995 và được trả tự do năm 2000. Mitnick không bao giờ gọi hành động của mình là hack mà gọi là “social engineering” – dùng thủ các thủ đoạn lừa gạt người sử dụng để có được thông tin đăng nhập hoặc khai thác hệ thống.

 

2. Tháng 11/2002, hacker người Anh Gary McKinnon sa lưới sau khi chui vào hơn 90 hệ thống máy tính của quân đội Mỹ tại Anh. Nhân vật này sau đó bị dẫn độ sang Mỹ xử án.

V.Lavin. Ảnh: WBGLink.
V.Lavin. Ảnh: WBGLink.

3. Năm 1995, tay chơi máy tính người Nga Vladimir Levin khoét thủng mạng thông tin Citibank để cuỗm đi 10 triệu USD và trở thành hacker đầu tiên xâm nhập vào hệ thống máy tính ngân hàng ăn cắp tiền. Cảnh sát quốc tế Interpol tóm được anh chàng này tại Anh năm 1995 sau khi phát hiện Levin chuyển tiền vào nhiều tài khoản ở Mỹ, Phần Lan, Hà Lan, Đức và Israel.

4. Năm 1983, Kevin Poulsen, một sinh viên Mỹ, đã xâm nhập thành công vào mạng Arpanet, tiền thân của Internet ngày nay. Poulsen đã lợi dụng một lỗ hổng trong kiến trúc của hệ thống thông tin toàn cầu “đời đầu” này để giành quyền kiểm soát tạm thời toàn bộ mạng máy tính cả nước Mỹ.

K.Poulsen. Ảnh: Discovery.
K.Poulsen. Ảnh: Discovery.

5. Năm 1990, đài phát thanh địa phương ở Los Angeles (Mỹ) công bố một cuộc thi với phần thưởng là chiếc xe hơi sành điệu Porsche 944S2 dành cho người thứ 102 gọi điện đến chương trình. Và lại là hacker Kevin Poulsen chiếm được quyền kiểm soát toàn bộ mạng điện thoại của thành phố này để đảm bảo anh ta là người có số thứ tự đó, và cuối cùng đoạt được phần thưởng ô tô sang trọng nói trên. Poulsen bị bắt một năm sau đó và chịu án 3 năm tù. Nhân vật này hiện là biên tập viên uy tín của tờ báo công nghệ Wired News (Mỹ).

6. Năm 1996, hacker Timothy Lloyd (Mỹ) “cấy” 6 dòng mã lệnh vào mạng máy tính của hãng Omega Engineering, vốn là nhà cung cấp linh kiện lớn nhất cho Cơ quan hàng không vũ trụ NASA và Hải quân Mỹ. Mã “độc” nói trên cho phép một “trái bom logic” phát nổ và xóa hết các phần mềm đang kiểm soát hoạt động sản xuất của Omega, khiến công ty này thiệt hại 10 triệu USD.

Robert Morris. Ảnh: Webzinemaker.
R.Morris. Ảnh: Webzine.

7. Năm 1988, Robert Morris, một sinh viên 23 tuổi ở Đại học Cornell University (Mỹ), tung ra loại sâu mạng đầu tiên. Ban đầu, anh ta phát tán 99 dòng lệnh lên Internet để thử nghiệm và nhanh chóng nhận ra chương trình của mình có sức lan tỏa rất nhanh trên các máy tính. Rất nhiều PC trên khắp nước Mỹ và nơi khác đã bị hỏng. Morris bị bắt năm 1990.

D.Smith. Ảnh: BBC.
D.Smith.
Ảnh: BBC.

8. Năm 1999, virus Melissa là phần mềm tấn công đầu tiên có thể gây thiệt hại quy mô lớn. Do “tác giả” David Smith 30 tuổi thực hiện, Melissa lây lan vào hệ thống máy tính của hơn 300 doanh nghiệp trên thế giới và phá hủy hoàn toàn mạng PC ở những nơi này. Thiệt hại ghi nhận sau vụ việc lên tới 400 triệu USD. Smith đã bị bắt và chịu án tù 20 tháng kèm 5.000 USD tiền phạt.

9. Năm 2000, một nhân vật mà cảnh sát không công bố danh tính ngoài biệt hiệu MafiaBoy đã hack vào một loạt website lớn trên thế giới, trong đó có eBay, Amazon và Yahoo trong khoảng thời gian từ 6/2 đến ngày Valentine 14/2 năm đó. Hacker này giành được quyền kiểm soát 75 máy tính trong 52 mạng khác nhau, sau đó ra lệnh tấn công từ chối dịch vụ vào các hệ thống này. MafiaBoy bị bắt ngay trong năm gây án.

10. Năm 1993, một nhóm tự xưng là “Những bậc thầy lừa gạt” đã xâm nhập vào hệ thống tin học của một loạt tổ chức tại Mỹ như Cục an ninh quốc gia, hãng viễn thông AT&T, ngân hàng Bank of America. Sau khi hack thành công, bọn họ thiết lập một hệ thống “tầm gửi” cho phép gọi điện thoại đường dài quốc tế thoải mái và có thể sử dụng “chùa” nhiều kênh liên lạc thuê bao cá nhân.

(theo DNA Evolution)

Hiệu quả của dấu * khi tìm kiếm với Google

Posted in Tin học on 04.12.2006 by Nhật ký tình yêu

Nếu không nhớ ra cả cụm từ hoặc câu hoàn chỉnh mà chỉ mang máng một vài chữ, bạn hãy chèn dấu * vào vị trí mơ hồ đó. Ví dụ: Khi gõ “Tốt gỗ * sơn” vào ô tìm kiếm, chọn Pages from Vietnam > Search, bạn sẽ được Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

Nếu cảm thấy khoảng cách giữa các từ dài, hãy cho thêm vài dấu *, ví dụ:

Người dùng có thể tận dụng dấu * để tìm ra thông tin theo một form nào đó. Ví dụ khi ghi thông tin quảng bá, các công ty thường viết Địa chỉ: …; Tel:…; E-mail:… Bạn sẽ đặt dấu này thay vào vị trí của dấu … để thu thập dữ liệu.

Dấu này rất hữu dụng khi bạn muốn tra cứu và so sánh giữa các khái niệm dễ nhầm lẫn hoặc gần giống nhau. Ví dụ: Nếu gõ George * Bush vào ô tìm kiếm, người dùng sẽ có được thông tin về cha con tổng thống Bush; kết quả sẽ cho thấy George W. Bush là đương kim tổng thống Mỹ và George H.W. Bush là cựu tổng thống Mỹ.

Chiêu tìm kiếm phần mềm miễn phí trên Google

Posted in Tin học on 04.12.2006 by Nhật ký tình yêu

 

Khi tìm software, ai cũng muốn được hàng vừa tốt vừa rẻ. Nhưng do các hình thức thanh toán qua mạng còn chưa phổ biến hoặc chứa đầy bất trắc, người dùng luôn hướng đến sản phẩm “free”. Dù vậy, không ít người chỉ kiếm được phần mềm dùng thử miễn phí trong vài chục ngày.

 

Ví dụ, khi muốn tìm một chương trình phục hồi ảnh bị xóa, bạn có thể nhập từ khóa “photo recovery download”. Kết quả cho một trang chứa phần mềm Digital Photo Recovery 2.0.3 nhưng vẫn chỉ cho “free trial” (dùng thử miễn phí).

Kết quả tìm kiếm vẫn là một chương trình “trial”

Lúc này, người dùng cần đến một phương pháp loại trừ khá đơn giản nhưng cần kết hợp sáng tạo, chính là dấu – đặt trước yếu tố cần loại bỏ trong kết quả search.

 

Giả sử bạn loại trừ -trial, trang tìm kiếm có thể ra một phần mềm thực sự miễn phí nhưng có thể vẫn chứa phần mềm cũ. Lý do là trang web topshareware.com không ghi trial mà ghi chữ price với giá là 29 USD.

Search kèm -trial vẫn chứa Digital Photo Recovery 2.0.3, một phần mềm không miễn phí hoàn toàn. Ảnh chụp màn hình.

Do đó, bạn có thể tìm tiếp bằng cách loại trừ cả yếu tố price. Kết quả cho thấy vẫn là chương trình này nhưng hoàn toàn miễn phí vì một lý do nào đấy.

Chương trình Digital Photo Recovery 2.0.3 hoàn toàn miễn phí. Ảnh chụp màn hình.

Tuy nhiên, khi tải một chương trình miễn phí như vậy, bạn cần cài các phần mềm phát hiện virus hay spyware sẵn trong máy. Cách kiểm tra thủ công nhưng khá hữu dụng khác là so sánh dung lượng của bản miễn phí với bản có thu phí. Ở đây file size là 839 KB, tương đương với 840 KB ở kết quả tìm kiếm ban đầu nên người dùng có thể yên tâm tải về. Chú ý: nên kiểm tra trên bảng hiện ra khi bấm vào chữ download chứ không phải trên website. Nếu dung lượng bản miễn phí lớn hơn bản thu phí, có thể nó đã bị cài thêm một ít mã độc.

 

Nếu không thu được kết quả như ý khi tìm các chương trình khác, người dùng có thể linh động thay từ khóa bằng các từ đồng nghĩa. Ví dụ: photo tương đương với photograph, image, picture hay thậm chí data.

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.